A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC THỤ LỘC GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông... Qua đó đòi hỏi các cơ sở giáo dục nói chung và trường Tiểu học Thụ Lộc nói riêng phải xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường trong từng thời kỳ, từng giai đoạn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đã giao phó.

Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương luôn nhận thức đúng đắn về công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, coi sự nghiệp giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội. Hằng năm đều có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của nhà trường để trường hoàn thành tốt kế hoạch nhiệm vụ từng năm học.

I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Tình hình địa phương:

Phù Lưu là một xã nghèo thuộc huyện Lộc Hà, có diện tích tự nhiên hơn 834 ha;  Dân số tính đến nay có 5571 nhân khẩu/ 1572 hộ gia đình. Toàn xã còn 7,3% hộ nghèo;  9,1% hộ cận nghèo.

          Ngành nghề sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, đã ảnh hưởng lớn đến công tác xã hội hóa giáo dục về việc huy động  mọi nguồn lực đầu tư CSVC và các trang thiết bị phục vụ dạy học và các hoạt động khác.

          Về văn hóa – xã hội: Toàn xã có 8 thôn, có nhiều dòng họ quan tâm đến việc học của con em; gia đình đạt gia đình văn hóa – chiếm 86%. Tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên ở mức 4,3%;  hệ thống trường lớp phát triển khá ổn định, cơ sở vật chất từng bước được đầu tư, đảm bảo việc học tập cho con em.

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đảm bảo, hệ thống chính trị vững vàng, bộ máy lãnh đạo Đảng, chính quyền và các đoàn thể đã thực sự thay đổi tư duy, qua tâm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.

          Nhân dân địa phương có trình độ dân trí cao, có truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo từ lâu đời. Trong những năm gần đây, trường Tiểu học Thụ Lộc đã dần khẳng định được chất lượng giáo dục toàn diện.

2. Tình hình của nhà trường:

Trường Tiểu học Thụ Lộc, đơn vị đóng trên địa bàn Phù Lưu (trung tâm văn hóa, chính trị của huyện Lộc Hà). Trường Tiểu học Thụ Lộc tiền thân là Trường cấp I-II Thụ Lộc, được thành lập từ năm 1965. Năm 1989, trường tách ra và lấy tên là Trường Tiểu học Thụ Lộc. Với 54 năm truyền thống xây dựng, trưởng thành và phát triển, trường đã đạt Chuẩn quốc gia mức độ I trong nhiệm kỳ 2012-2017. Đây là nơi trao gửi niềm tin của các bậc phụ huynh có con em học tại trường. Bởi chất lượng giáo dục của nhà trường luôn đứng ở tốp đầu của giáo dục huyện nhà, những năm học qua có hơn 100% học sinh khi hoàn thành chương trình tiểu học. Nhiều con em học tại trường đã trưởng thành và đang công tác trên mọi miền đất nước.

Là ngôi trường có bề dày truyền thống về dạy tốt - học tốt. Là đơn vị có tiềm lực phát triển tốt, luôn đi đầu trong đổi mới giáo dục tiểu học, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển chung của toàn cấp học. Liên tục nhiều năm liền trường được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiến tiến”;  là đơn vị được các cấp ghi nhận có nhiều tiến bộ.

Trong 5 năm qua, đội ngũ cán bộ giáo viên đều có trình độ đào tạo đạt chuẩn 100 %,  đạt trên chuẩn 92%. Chất lượng giáo dục luôn đạt cao, vững chắc, 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, học sinh có năng khiếu qua các cuộc thi và giao lưu được xếp thứ hạng cao. Cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 1, đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ ngày.

Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay, trường vẫn còn tiếp tục vươn lên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục đồng thời xây dựng nhà trường trở thành trường học đạt chuẩn; làm nòng cốt cho cấp tiểu học trong toàn huyện về bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới công tác quản lí, phương pháp dạy học; cơ sở vật chất chuẩn hóa, hiện đại hoá nhằm thực hiện có hiệu quả chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng nhân tài cho quê hương, đất nước nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng.

- Năm học 2020-2021 toàn trường có 15 lớp; 432 học sinh trong đó

          Khối 1 : 3 lớp – 75 học sinh

          Khối 2 : 3 lớp – 96 học sinh

          Khối 3 : 3 lớp – 97 học sinh

          Khối 4 : 3 lớp – 85 học sinh

          Khối 5 : 3 lớp – 79 học sinh

 

 

+ Kết quả về các môn học

STT

Nội dung

Tổng số

Chia ra theo khối lớp

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

I

Tổng số học sinh

 433

75

 96

 98

85

79

II

Số học sinh học 2 buổi/ngày

 433

75

96

 98

 85

79 

III

Số học sinh chia theo năng lực, phẩm chất

 

 

 

 

 

 

1

Tốt

(tỷ lệ so với tổng số)

277

(64%)

 43

(57,3%)

73

(76%)

57

(58,8%) 

59

(69,4%) 

 45

(57%)

2

Đạt

(tỷ lệ so với tổng số)

152

(35,8%) 

31

(41,3%)  

 23

(24%)

 40

(35,7%)

 26

(30,6%)

 34

(43%)

3

Cần cố gắng

(tỷ lệ so với tổng số)

 1

(0,2%)

 1

(1,3%)

 

 

 

 

IV

Số học sinh chia theo kết quả học tập

 

 

 

 

 

 

1

Hoàn thành tốt

(tỷ lệ so với tổng số)

230

(53,1%)

46

(61,3%)

57

(59,3%)

39

(39,8%)

45

(52,9%)

43

(54,4%)

2

Hoàn thành

(tỷ lệ so với tổng số)

199

(45,9%)

27

(36,0%)

37

(38,5%)

59

(60,2%)

40

(47,1%)

36

(45,6%)

3

Chưa hoàn thành

(tỷ lệ so với tổng số)

4

(1,0%)

 2

(2,7%)

 2

(2,0%)

 

 

 

V

Tổng hợp kết quả cuối năm

 

 

 

 

 

 

1

Lên lớp

(tỷ lệ so với tổng số)

 429

(99, %)

73

(97,3%)

 94

(98%)

 98

(100%)

 85

(100%)

80

(100%)

a

Trong đó:

HS được khen thưởng cấp trường (tỷ lệ so với tổng số)

 136

(30%)

 30

(30%)

 31

(30,3%)

 28

(30,0%)

 37

(30,0%)

 33

(30,0%)

b

HS được cấp trên khen thưởng (tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 1

(1,0%)

 2

(2,4%)

 6

(7,2%)

 15

(16,1%)

2

Ở lại lớp

(tỷ lệ so với tổng số)

2

(0,4%) 

 2

(2,0%)

 

 

 

 

- Số lượng cán bộ, giáo viên: Trường có 27 đồng chí trong đó có 20 cán bộ nữ; CBQL : 2 đ/c; 22 đ/c giáo viên, 1 đ/c TPT Đội, 2 đ/c cán bộ hành chính. Trình độ trên chuẩn 100% ( Trong đó : Đại học 24 đ/c chiếm 88,9% - Cao Đẳng ; 3 đ/c chiếm 11,1 %).

- Toàn trường có 24 đảng viên

* Cơ sở vất chất

- Hệ thống phòng học và các công trình phụ trợ:

- Phòng học văn hóa:  15 phòng/15 lớp;  trong đó cả 15 phòng học kiên cố.

- 1 phòng học Tin học đã kiên cố.

- 3 phòng học nhà cấp bốn đã được tu sửa lại để sử dụng làm phòng học môn Tiếng Anh, Mỹ Thuật, Âm nhạc.

- Thư viện: 1 phòng 80 m2

          - Dãy nhà hiệu bộ: 1 phòng HT, 1 phòng PHT, 1 phòng họp HĐ, 1 phòng y tế, 1 phòng truyền thống Đoàn – Đội.

- Phòng trực bảo vệ: 1

- Nhà vệ sinh: 2  (1 khu riêng của GV, 1 khu riêng của học sinh).

- Hệ thống thiết bị dạy học:

- Số bàn ghế đạt chuẩn được trang bị cho học sinh lớp 1 có 60 bộ (loại bàn 2 chỗ có mặt bàn 2 chức năng học và ngủ, ghế đơn 1 chỗ ngồi).

- Số bàn ghế dành cho học sinh tại các lớp 2-5 và các phòng học bộ môn có 425 bộ.

- Bảng chống lóa: Đầu năm học lắp mới 15 cái/15 phòng học văn hóa.

- Máy vi tính xách tay dùng cho quản lí, văn phòng: 4 cái

- Máy vi tính để bàn dùng cho học sinh học tại phòng tin học: 22 cái

- Máy vi tính để bàn dùng cho giáo viên dạy tại các lớp 1 và phòng học bộ môn: 6 bộ.

- Máy chiếu: 5 cái;   Máy Casset: 1 cái;     Máy in: 4 cái

- Ti vi: 6 cái.

3. Điểm  mạnh, điểm yếu:

3.1. Điểm  mạnh:

- Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu có tầm nhìn khoa học, sáng tạo; các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế; công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới; được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đoàn kết, trách nhiệm, cầu tiến. chất lượng chuyên môn khá đồng đều, đạt chuẩn 92,6%, ( Luật GD 2019)

- Quy mô trường phù hợp với quy định trong Điều lệ Trường tiểu học.

- Cơ sở vật chất khá tốt. Thiết bị dạy-học đủ để phục vụ cho giảng dạy và học tập của nhà trường.

3.2. Điểm  yếu:

- Cơ sở vật chất so với yêu cầu trường chuẩn Quốc gia, cũng như yêu cần thực tế, thiết yếu một số hạng mục chưa đảm bảo

- Một bộ phận người dân thiếu sự quan tâm đến giáo dục nhất là việc học tập của con em nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường, một số học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, việc tự học, tự rèn luyện còn hạn chế.

- Tình hình dịch bệnh covid 19 diễn biến phức tạp nên việc tổ chức dạy học và thực hiện chương trình giáo dục gặp nhiều khó khăn.

- Đội ngũ giáo viên còn thiếu so với định biên, phân bổ giáo viên các môn đặc thù không đồng đều nên có ảnh hưởng không nhỏ trong việc thực hiện kế hoạch của nhà trường.

- Một số ít giáo viên tuổi đời cao nên chưa thực sự theo kịp được yêu cầu đổi mới giảng dạy, giáo dục học sinh; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong  giảng dạy còn hạn chế.

- Thiết bị dạy-học chưa đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của nhà trường.

II. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:

Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội, kinh tế - văn hoá xã hội của địa phương ổn định, từng bước phát triển theo chiều hướng tích cực. Đời sống của nhân dân ngày được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo được các cấp quan tâm đúng mức. Nhận thức việc học tập của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ, mọi gia đình đều quan tâm tới việc học tập của con em và xem đây là nhiệm vụ hàng đầu để thoát nghèo. Khoa học công nghệ ngày càng xâm nhập, phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, mang lại hiệu quả thiết thực, nhu cầu việc học đòi hỏi đáp ứng ngày càng cao. Chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách tích cực nhằm phát triển giáo dục trên địa bàn.

1. Cơ hội:

Trường Tiểu học Thụ Lộc luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD-ĐT Lộc Hà và Đảng uỷ, chính quyền địa phương cùng với sự nỗ lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động và các phong trào thi đua; chất lượng đại trà, chất lượng giáo dục toàn diện trong những năm học qua luôn được giữ vững, chất lượng giáo dục mũi nhọn đã có nhiều chuyển biến tích cực và tiếp tục được khẳng định vị thế của nhà trường trên địa bàn huyện. Phong trào XHHGD tiếp tục được phát triển; cấp ủy, chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh đã mạnh dạn đổi mới tư duy, ngày càng quan tâm chăm lo cho giáo dục nên đã có hướng tập trung nguồn lực để đảm bảo các điều kiện tối thiểu về CSVC và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục nhà trường.

Tập thể CBGV đoàn kết, ý thức trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác, nỗ lực, tận tâm, năng động, sáng tạo, luôn phấn đấu để hoàn thành tốt những mục tiêu, nhiệm vụ trong năm học.

2. Thách thức:

- Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của học sinh, đòi hỏi nhà trường phải có thay đổi vượt bậc về các điều kiện dạy-học cũng như phương pháp, cách thức tổ chức dạy học nhằm bắt kịp đà phát triển chung của ngành.

- Để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, nhà trường phải có kế hoạch chi tiết rõ ràng, chủ động  triển khai thực hiện lộ trình việc thay sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 5 có hiệu quả .

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn, để thu hút đông đảo học sinh trong địa bàn về học tại trường.

- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần thái độ học tập đúng đắn, vượt qua những biểu hiện tiêu cực của xã hội hiện tại như chơi game online, bạo lực học đường, ý thức khi tham gia giao thông,...

- Chất lượng của một số ít giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhất là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, năng lực chủ động, sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Sự vươn lên mạnh mẽ của nhà trường tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng.

III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mệnh:

Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo. Thực sự là một “ Ngôi trường hạnh phúc".

2. Tầm nhìn:

Trở thành ngôi trường có chất lượng cao; là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em mình; nơi giáo viên và học sinh luôn năng động sáng tạo và vươn tới thành công.

3. Gía trị cốt lõi:

- Tình đoàn kết              

- Tình thương yêu

- Tính trung thực           

- Tính sáng tạo

- Lòng tự trọng              

- Lòng khoan dung

- Sự hợp tác                   

- Khát vọng vươn lên

4. Phương châm hành động:

Tập thể đoàn kết, năng động, sáng tạo

Tất cả vì học sinh thân yêu

IV. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:

1. Mục tiêu chung:

Xây dựng và giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 hằng năm, đạt chuẩn kiểm định chất lượng mức độ 2, có uy tín về chất lượng giáo dục; là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Đối với nhà trường:

- Năm học 2021 - 2022: Xây dựng trường đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1, Đạt chuẩn kiểm định chất lượng mức độ 2.

- Từ năm 2022 đến 2025: Duy trì trường chuẩn quốc gia, xây dựng đơn vị văn hóa cấp Huyện.

- Từ 2025  đến  2030: Xây dựng trường đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2, Đạt chuẩn kiểm định chất lượng mức độ 3, xây dựng đơn vị văn hóa cấp Tỉnh.

2.1.2. Phát triển về quy mô lớp học:

Năm học

Số lớp

Số học sinh

Tăng + ; Giảm -

2021 - 2022

15

433

+ 1

2022 – 2023

15

433

0

2023 - 2024

15

421

-12

2024 - 2025

14

401

-20

 

2.2. Đối với cán bộ, giáo viên:

- Năng lực chuyên môn của CBQL, giáo viên,nhân viên được đánh giá loại khá - giỏi trên 80%.

- Tất cả CBQL,giáo viên phải sử dụng thành thạo máy vi tính, áp dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào dạy học, sử dụng tốt các phần mềm liên quan đến quản lý và dạy học.

- 100% cán bộ giáo viên có trình độ đạt chuẩn,phấn đấu có 15% CBGV có trình độ trên chuẩn (Luật GD 2019), 15% có trình độ trung cấp lý luận chính trị.

2.3.  Đối với học sinh:

 

Năm học

Số học sinh

Duy trì sĩ số

Xếp loại cuối năm

Hoàn thành chương trình lớp học

Hoàn thành chương trình tiểu học

Ghi chú

Hoàn thành Môn học và các HĐGD

Đạt về Năng lực

Đạt về Phẩm chất

2021-2022

433

433

433

(100%)

433

(100%)

433

(100%)

433

(100%)

84

(100%)

 

2022-2023

433

433

433

(100%)

433

(100%)

433

(100%)

433

(100%)

99

(100%)

 

2023-2024

421

421

421

(100%)

421

(100%)

421

(100%)

421

(100%)

94

(100%)

 

2024 -2025

401

401

401

(100%)

401

(100%)

401

(100%)

401

(100%)

74

(100%)

 

 

2.4. Về thư viện và trang thiết bị dạy-học:

- Thư viện: Phấn đấu đạt danh hiệu “Thư viện xuất sắc” năm học 2021 - 2022.

- Thiết bị: Thường xuyên rà soát, bổ sung trang thiết bị đáp ứng nhu cầu tối thiểu về sử dụng thiết bị dạy học theo quy định.

2.5. Về cơ sở vật chất:

- Giữ gìn và bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị trong nhà trường.

- Đến năm 2025, khuôn viên nhà trường và tất cả các hạng mục CSVC đạt chuẩn.

- Cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.

       V. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh:

Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Công văn 896/BGD&ĐT, tài liệu về chuẩn kiến thức và kỹ năng, tài liệu giảm tải của Bộ; tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông”; thực hiện việc sử dụng sách, tài liệu tham khảo trong trường phổ thông theo công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 của Bộ GD&ĐT; dạy tích hợp vào các môn học về biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng lượng, kỹ năng sống và đạo đức Hồ Chí Minh, quyền và bổn phận trẻ em, bình đẳng giới, an toàn giao thông, ... việc dạy tích hợp đảm bảo sự hợp lý, nhẹ nhàng không gây áp lực cho học sinh.

Thực hiện các nội dung của thông tư 32/2018/TTBGD ĐT ngày 26/12/2018 về ban hành chương trình giáo dục phổ thông và các tài liệu triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 cấp tiểu học.Triển khai dạy chương trình SGK mới cho học sinh khối 2,3,4,5 từ năm học 2021-2022 đến năm học 2024-2025 và những năm tiếp theo.

Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí ở các lớp 4, 5. Tích cực dạy học cá thể, chú trọng và phát huy năng khiếu, sở trường của mỗi học sinh.

Đổi mới hình thức, nội dung các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sử đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT quy định đánh giá học sinh Tiểu học. thông tư 27/2020/BGD&ĐT ngày 4/9/2020 về ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học.

2. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ:

Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng tốt theo yêu cầu của xã hội.

Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc và có những việc làm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật.

Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học, có tầm nhìn dài hạn.

3. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa:

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng cho việc nâng chất lượng dạy học.

Khuyến khích sử dụng và nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

4. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin:

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tài chính, thư viện - thiết bị, cơ sở vất chất, thông tin mạng, giảng dạy, các hoạt động thi đua, …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý và dạy-học.

Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy vi tính, website, mail, internet phục vụ cho công việc. thực hiện tốt chữ ký số trong trao đổi công việc giữa cấp trên với nhà trường.

Khai thác triệt để cổng thông tin điện tử của trường và các trang điện tử, báo mạng khác để khai thác thông tin bổ ích.

Khuyến khích giáo viên, nhân viên tạo lập và sử dụng có hiệu quả hộp thư điện tử riêng.

5. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục:

Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội cùng cộng đồng có trách nhiệm với nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục.

Tích cực huy động nguồn lực xã hội, cá nhân theo quyết định 37 và hướng dẫn 5027 của UBND Tỉnh  vào việc phát triển nhà trường.

6. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội:

Xây dựng mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng Điều lệ ban hành. Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng.

Tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, từng bước nâng cao tinh thần trách nhiệm giữa nhà trường-gia đình-xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch giáo dục hàng năm.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Phổ biến chiến lược phát triển nhà trường:

Phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nội dung của chiến lược.

Thông qua ban đại diện cha mẹ học sinh, phổ biến đến cha mẹ học sinh nội dung của chiến lược phát triển.

 Đưa lên trang Web của trường cũng như niêm yết tại bảng tin cho cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường được biết.

2. Trách nhiệm thực hiện:

2.1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:

- Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Thành lập Ban chỉ đạo, Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra. Cụ thể:

+ Giai đoạn 1 (năm học 2021-2022): Trình cấp thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược.

+ Giai đoạn 2 (từ năm 2022- 2025): Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường: “Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo”.

+ Giai đoạn 3 (từ năm 2025 - 2030): Khẳng định được thương hiệu, uy tín và hình ảnh cuả nhà trường “Là một cơ sở giáo dục có chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội”.

- Hằng năm, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.

2.2. Trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

2.3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua.

- Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.

- Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

2.4. Trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên:

- Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, xứng đáng là “tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cho học sinh noi theo.

- Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường với phương châm “Nỗ lực của cá nhân là thành công của tập thể”.

2.5. Trách nhiệm của học sinh:

- Ra sức học tập tốt, rèn luyện chăm với khẩu hiệu hành động “Kiên trì, vượt khó, vươn lên”.

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, rèn kỹ năng sống, trau dồi đạo đức, hành vi phù hợp với các chuẩn mực của xã hội.

2.6. Trách nhiệm của ban đại diện cha mẹ học sinh :

- Phối hợp với nhà trường trong giáo dục, bồi dưỡng học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống các giá trị mà chiến lược đã vạch ra.

- Luôn có những ý kiến tham mưu, đóng góp, giúp đỡ và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của chiến lược.

3. Điều chỉnh kế hoạch:

Trong quá trình triển khai thực hiện, Ban chỉ đạo nhà trường sẽ chủ động tham mưu cho các cấp và có ý kiến đề xuất kịp thời điều chỉnh kế hoạch chiến lược phù hợp với thực tế của địa phương để đạt được mục tiêu của chiến lược đã đề ra.

                                                                                                         HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                                                          Phạm Hùng

 

 


Tác giả: Phạm Hùng
Nguồn:ththuloc.locha.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Giáo dục
Liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 13
Tháng 11 : 653